Quy định mới về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi

09/07/2018


Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.

Trạm bơm Tịnh Xuyên (Hưng Hà) bảo đảm phục vụ sản xuất.

Theo đó, đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động thủy lợi trên lãnh thổ Việt Nam gồm chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Phương pháp định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi được quy định tại Nghị định là cơ sở để các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi lập phương án giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định phương án giá và quy định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi. Căn cứ vào thị trường tại thời điểm định giá trong điều kiện thời tiết bình thường, chủ quản lý công trình thủy lợi hoặc tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi thực hiện xây dựng mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ Tài chính quy định.

Giá thành toàn bộ của sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi bao gồm các chi phí vận hành, chi phí bảo trì, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí quản lý và các chi phí thực tế hợp lý khác của toàn tổ chức khai thác công trình thủy lợi theo từng biện pháp tưới tiêu hoặc loại hình sản phẩm, dịch vụ hoặc nội dung công việc.

Về lộ trình thực hiện giá sản phẩm, Nghị định nêu rõ, giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018 - 2020 trong thời kỳ ổn định ngân sách Nhà nước giai đoạn 2017 - 2020 bằng mức giá tối đa đã thực hiện năm 2017. Từ năm 2021 trở đi, căn cứ vào phương pháp định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, chủ quản lý công trình thủy lợi hoặc tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi xây dựng phương án giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo quy định của Nghị định.

Đối tượng được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, bao gồm: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất cây lương thực; hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để làm muối; hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để trồng rau, màu; cây công nghiệp ngắn ngày, kể cả cây vụ đông; nuôi trồng thủy sản; chăn nuôi; tổ chức cá nhân quản lý hệ thống công trình tiêu thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị; tổ chức cá nhân quản lý hệ thống công trình thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt. Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân cho thuê đất thì tổ chức, cá nhân thuê đất để sản xuất không thuộc đối tượng hỗ trợ tiền sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi.

Hỗ trợ 100% giá dịch vụ công ích thủy lợi đối với tưới nước cho cây lương thực; cấp nước cho sản xuất muối; tiêu thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị; thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt: Chỉ hỗ trợ chi phí vận hành công trình, không bao gồm chi phí bảo trì, sửa chữa,…

Hỗ trợ 50% giá dịch vụ công ích thủy lợi đối với tưới, cấp nước cho rau, màu; cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông; nuôi trồng thủy sản...

Căn cứ tình hình thực tế biến động của các yếu tố hình thành giá và khả năng ngân sách Nhà nước, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương quy định và thông báo mức giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi cho thời kỳ ổn định ngân sách mới.

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2018.

Thanh Hải